Luật xây dựng trên đất nông nghiệp như thế nào?

0
72
Luật xây dựng đất nông nghiệp như thế nào
Luật xây dựng đất nông nghiệp như thế nào

Luật đất đai 2013 quy định tại khoản 1 điều 170, người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích. Mọi hành vi xây dựng, sử dụng đất trái phép đều vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính theo quy định.

Theo đó, đất nông nghiệp chỉ được phép sử dụng vào mục đích nông nghiệp, mọi trường hợp sử dụng trái phép, bao gồm xây dựng trên đất nông nghiệp đều bị xử lý trừ trường hợp được sự cho phép của pháp luật. Bài viết này sẽ cung cấp cho quý độc giả những thông tin xung quanh vấn đề xây dựng trên đất nông nghiệp. Hi vọng đó sẽ là những kiến thức bổ ích giúp cho quý độc giả đang quan tâm đến vấn đề này.

Luật xây dựng trên đất nông nghiệp

Luật xây dựng trên đất nông nghiệp được quy định tại luật đất đai năm 2013, theo đó đất nông nghiệp chỉ được phép sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và không được phép xây dựng nhà ở, công trình hay sử dụng vào mục đích khác. Mọi trường hợp sử dụng đất sai mục đích đều không được pháp luật thừa nhận và sẽ bị xử lý theo luật hiện hành.

Xem thêm: Lý do nên đầu tư vào dự án Serena Valley Thanh Lanh

Luật xây dựng trên đất nông nghiệp
Luật xây dựng trên đất nông nghiệp

Do đó, nếu bạn muốn thi công, xây dựng công trình trên đất nông nghiệp, trước tiên bạn phải làm hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và sau đó xin cấp phép xây dựng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khoản 1 điều 10, luật đất đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng đất, đất nông nghiệp bao gồm các loại đất như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
  • Đất trồng cây lâu năm
  • Đất rừng sản xuất
  • Đất rừng phòng hộ
  • Đất rừng đặc dụng
  • Đất nuôi trồng thủy sản
  • Đất làm muối
  • Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh,…

Điều 6, luật đất đai 2013, quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau: đất phải được sử dụng đúng quy hoạch, và đúng mục đích sử dụng đất, phải sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. Theo đó, những loại đất thuộc đất nông nghiệp nêu trên, chỉ được phép sử dụng đúng mục đích nông nghiệp, còn nếu chủ hộ có nhu cầu sử dụng trái mục đích ban đầu thì phải xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định và sẽ được cơ quan nhà nước xem xét.

Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại điều 69, Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 như sau:

  • Đầu tiên, người sử dụng đất phải nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo giấy chứng nhận đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (cụ thể là cơ quan tài nguyên môi trường).
  • Sau đó, cơ quan tài nguyên và môi trường có chức năng thẩm tra hồ sơ, xác thực, thẩm định nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chỉ đạo, cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất phải được thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục mới được công nhận và có giá trị pháp lý. Vì vậy, người sử dụng đất phải xem xét, tìm hiểu thật kỹ mọi quy định có liên quan tránh trường hợp “mất thời gian, công sức mà không được việc”.

Nói chung, đất nông nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích theo quy định, trong một số trường hợp hợp pháp, đất nông nghiệp vẫn được thi công, xây dựng nhà ở, công trình. Quy định về xây dựng trên đất nông nghiệp sẽ không còn là rào cản, khó khăn đối với chủ sở hữu, nếu hiểu rõ quy trình xin xây dựng trên đất nông nghiệp. Nếu không làm đúng luật, chủ sở hữu sẽ bị xử phạt xây dựng trên đất nông nghiệp.

Xử phạt xây dựng trên đất nông nghiệp

Xử phạt xây dựng trên đất nông nghiệp sẽ bị xử lý trong trường hợp xây dựng nhà ở, công trình không đúng quy định trên đất nông nghiệp. Nghị định 102/2014/NĐ-CP, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:

Tại Điều 8 có đề cập, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì sẽ bị xử lý như sau: 

  • Chủ sở hữu sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới  0,5 ha.
  • Chủ sở hữu sẽ bị xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép thuộc khoảng từ 0,5 ha đến 3 ha
  • Chủ sở hữu sẽ bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,3 ha trở lên.

Chủ sở hữu cũng sẽ bị xử phạt hành chính nếu vi phạm tổ chức thi công, xây dựng trên đất nông nghiệp. Cụ thể sẽ bị xử lý như sau: Chủ sở hữu sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đến 50.000.000 nếu xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng. 

Có thể thấy rằng, mọi trường hợp xây dựng trên đất nông nghiệp trái phép đều bị xử phạt theo quy định.Hiện nay, có rất nhiều trường hợp cá nhân vì thiếu hiểu biết mà xây dựng, thi công công trình trên đất nông nghiệp sau đó xảy ra những trường hợp đáng tiếc. Do đó, chủ sở hữu phải xem xét, tìm hiểu thật kỹ và làm đủ mọi thủ tục, quy trình để xin phép xây dựng trên đất nông nghiệp. Hi vọng, bài viết trên sẽ cung cấp cho quý độc giả những thông tin cần thiết, bổ ích xung quanh vấn đề xây dựng trên đất nông nghiệp.

Luật xây dựng trên đất nông nghiệp như thế nào?
5 (100%) 1 vote[s]

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây