Đất nông nghiệp là gì? Luật sử dụng đất nông nghiệp mới nhất

0
2
Đất nông nghiệp là gì? Luật sử dụng đất nông nghiệp mới nhất
Đất nông nghiệp là gì? Luật sử dụng đất nông nghiệp mới nhất

Đất nông nghiệp được hiểu đơn giản là đất để trồng lúa và hoa màu theo quan niệm truyền thông của người Việt Nam. Theo quy định thì đất nông nghiệp là gì? Chúng tôi sẽ giải đáp khái niệm này cùng những vấn đề xoay quanh đất nông nghiệp để quý độc giả có thể hiểu rõ qua bài viết dưới đây.

Đất nông nghiệp là gì?

Trong Luật đất đai năm 2013 quy định, nhóm đất nông nghiệp là tổng thể tất các các loại đất có đặc tính sử dụng giống nhau, với tư cách là các tư liệu sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng trọt, chăm nuôi và nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ bảo vệ rừng và nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp.

Đất nông nghiệp là đất phục vụ mục đích nông, lâm nghiệp
Đất nông nghiệp là đất phục vụ mục đích nông, lâm nghiệp

Như vậy, có thể hiểu đơn giản đất nông nghiệp là loại đất phục vụ cho việc trồng trọt chăn nuôi, nghiên cứu thí nghiệm về trồng trọt, chăn nuôi, bảo vệ môi trường sinh thái và cung ứng sản phẩm cho các ngành công nghiệp dịch vụ.

Đất nông nghiệp gồm những loại nào?

Từ khái niệm trên, ta có thể phân loại đất nông nghiệp dựa trên mục đích sử dụng như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm gồm: Đất trồng lúa, trồng hoa màu, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm.
  • Đất trồng cây lâu năm.
  • Đất rừng: Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
  • Đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất xây dựng nhà kính và các loại phục vụ trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất.
  • Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.

Đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ không?

Câu trả lời là có. Điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Căn cứ vào nguồn gốc và quá trình sử dụng, theo điều 100 và 101 trong Luật này, mảnh đất của bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu hộ gia đình, cá nhân có một trong các loại giấy tờ say đây:

Điều 100: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Vậy là theo điều luật này, hộ gia đình hoặc cá nhân nếu có một trong các loại giấy tờ trên thì không những được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà còn không phải nộp tiền sử dụng đất.

Tham khảo:

Đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ không?
Đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ không?

Cũng theo điều luật này, có một số quy định khác về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong điều 100 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Để biết thêm về các trường hợp đất nông nghiệp được cấp “sổ đỏ”, bạn vui lòng tìm hiểu trong luật đất đai mới nhất – Luật Đất đai năm 2013 để nắm bắt rõ thông tin hơn.

Những trường hợp được cấp “sổ đỏ” cho đất nông nghiệp
Những trường hợp được cấp “sổ đỏ” cho đất nông nghiệp

Vậy là đất nông nghiệp hoàn toàn được cấp sổ đỏ, những người có ý định mua đất nông nghiệp và chuyển đổi lên đất thổ cư phải thật cẩn thận. Bạn cần biết rằng, khi mua đất nông nghiệp không có sổ đỏ, bạn không thể bạn không thể thực hiện giao dịch bán hay hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng.

Đất nông nghiệp có được xây nhà không?

Thực tế, đất nông nghiệp là loại đất bị giới hạn về quyền sử dụng. Đúng như khái niệm về đất nông nghiệp, nó chỉ được sử dụng với tư cách là các tư liệu sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích nông nghiệp và lâm nghiệp. Quy định này được thể hiện ở Khoản 1 Điều 170 Luật Đất đai 2013, đó là “người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích”.

Xây nhà đất nông nghiệp có được phép không?
Xây nhà đất nông nghiệp có được phép không?

Điều này có nghĩa là việc bạn xây nhà, dù là nhà tạm, nhà kho trên đất nông nghiệp được xem là hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp. Để được xây nhà trên đất nông nghiệp, bạn cần làm các thủ tục chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư.

Đất nông nghiệp lên thổ cư như thế nào?

Trước thực trạng bất động sản hiện nay, giá đất thổ cư ở nông thôn đang có sự gia tăng với những giao dịch diễn ra khá sôi động. Do đó, nhu cầu về nhà đất đang nóng lên từng ngày, nhiều người thích để dành tiền mua đất thổ cư hơn là chen chúc nhau vào những khu chung cư giá rẻ. Vậy thì chuyển từ đất nông nghiệp sang thổ cư có đơn giản không và phải làm những thủ tục gì?

Hiện nay, Luật Đất đai hiện hành cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất và quy định các trường hợp cụ thể trong luật này. Thế nhưng không ít người dân gặp phải những vướng mắc vì chưa hiểu rõ thủ tục, chi phí và mức thuế khi đất nông nghiệp muốn lên thổ cư.

(1) Điều kiện đất nông nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất thổ cư

Theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013, việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất thổ cư) thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND quận (huyện) nơi có đất nông nghiệp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Về vấn đề này, người dân nên chủ động trực tiếp lên UBND (quận) huyện để hỏi rõ về kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện mình và đất nông nghiệp mình đang sử dụng có nằm trong diện quy hoạch hay không;
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn chuyển mục đích sử dụng đất.

(2) Thủ tục, hồ sơ chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư

Người sử dụng đất khi muốn chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm có:

  • Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (hay còn gọi là sổ hồng).
Đất nông nghiệp có thể chuyển đổi thành đất thổ cư
Đất nông nghiệp có thể chuyển đổi thành đất thổ cư

Sau khi người sử dụng đất nộp hồ sơ, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường sẽ có trách nhiệm:

  • Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
  • Trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Về nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất nông nghiệp sẽ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính được quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Thực hư câu chuyện bán đất nông nghiệp giá rẻ

Đất nông nghiệp giá rẻ đang tạo nên một cơn sốt trong giới kinh doanh bất động sản hiện nay. Nhiều người đổ xô đi mua đất nông nghiệp giá rẻ dù chúng tiềm ẩm khá nhiều rủi ro.

Chỉ với giá 600 triệu – 1 tỷ đồng, bạn có thể sở hữu một mảnh đất nông nghiệp, đất xen kẹt cùng với lời hứa chuyển đổi thành đất thổ cư. Tin bán đất nông nghiệp giá rẻ xuất hiện “nhan nhản” trên các trang mạng với lời mời mọc và giá cả hấp dẫn. Nhưng đằng sau một mức giá rẻ không ngờ là những rủi ro khi mảnh đất không có sổ đỏ, tính pháp lý mập mờ,…

Những lưu ý khi mua đất nông nghiệp giá rẻ

Đứng trước quyết định mua đất nông nghiệp giá rẻ, bạn nên kiểm tra một số thông tin xung quanh mảnh đất mình có ý định đầu tư về những mặt sau:

  • Đất nông nghiệp lên thổ cư bao nhiêu tiền?

Khi mua đất nông nghiệp với mục đích chuyển đổi sang đất thổ cư, bạn phải mất một khoản chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng. Để tiết kiệm một khoản chi phí, bạn có thể thương lượng và thuyết phục bên bán bao luôn phần chi phí chuyển đổi.

  • Đất nông nghiệp có thuộc diện dữ trự hay không?

Đất nông nghiệp dự trữ được hiểu đơn giản là đất nông nghiệp thuộc diện quy hoạch dự trữ của địa phương để phục vụ cho các mục tiêu phát triển của địa phương đó. Thực tế, nếu mảnh đất nông nghiệp mà bạn đầu tư thuộc diện quy hoạch dự trữ này thì việc chuyển đổi mục đích sử dụng là không thể thực hiện. Không những vậy, mảnh đất đó còn có khả năng bị thu hồi hoặc đền bù tính theo giá đất nông nghiệp, nghĩa là một khoản tiền bồi thường rất nhỏ. Do vậy, khi quyết định đầu tư đất nông nghiệp, bạn nên kiểm tra xem mảnh đất này có nằm trong diện đất nông nghiệp dự trữ hay không để giảm thiểu rủi ro khi mua đất.

  • Đất nông nghiệp có thể bán cần đáp ứng những điều kiện sau

Đất nông nghiệp có được mua bán hay không cần đáp ứng đủ các điều kiện tại điều 106 Luật đất đai đó là: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đó không bị kê biên để đảm bảo việc thực hiện thi hành án; Đất không nằm trong thời gian xử lý tranh chấp;

Bên cạnh đó, nó còn phải thỏa mãn điều 103, 104 của Nghị Định 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành luật đất đai, quy định về những trường hợp hạn chế hay không được sử chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Để nắm rõ những điều kiện này, bạn nên tham khoản luật này hoặc thông qua tư vấn của những người có chuyên môn.

Trên đây là những giải đáp chi tiết của chúng tôi về đất nông nghiệp và những điều cần lưu ý khi mua, bán đất nông nghiệp mà bạn cần nắm rõ để không mắc sai lầm trong việc mua bán, chuyển đổi mục đích sử dụng cũng như các thủ tục pháp lý liên quan đến đất nông nghiệp.

Đất nông nghiệp là gì? Luật sử dụng đất nông nghiệp mới nhất
4.7 (94.29%) 7 votes

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây